KIM LOẠI NẶNG – AUSTRALIA

Luật định số:Australia New Zealand Food Standards Code
Standard 1.4.1 – Contaminants and natural toxicants, kết hợp với
Schedule 19 – Maximum levels of contaminants and natural toxicants.
Tên luật định:Australia New Zealand Food Standards Code – Standard 1.4.1 – Contaminants and natural toxicants – Quy chuẩn Thực phẩm Australia–New Zealand, Tiêu chuẩn 1.4.1 – Chất nhiễm bẩn và độc tố tự nhiên.
Đối với kim loại, giới hạn cụ thể được quy định tại Schedule 19 – Maximum levels of contaminants and natural toxicants, đặc biệt là S19—4 – Maximum levels of metal contaminants.
Ngày hiệu lực:01/03/2016 đối với hệ thống Schedule 19 hiện hành được xây dựng trong Food Standards Code. Schedule 19 tiếp tục được sửa đổi thông qua các variation của Food Standards Code.
Tình trạng hiệu lực:Còn hiệu lực
Cơ quan ban hành:Food Standards Australia New Zealand – FSANZ xây dựng và duy trì Australia New Zealand Food Standards Code theo Food Standards Australia New Zealand Act 1991. Food Standards Code là bộ tiêu chuẩn bắt buộc đối với thực phẩm được bán tại Australia và New Zealand.
Cơ quan thực thi:Tại Australia, việc thực thi được thực hiện thông qua hệ thống quản lý thực phẩm của Commonwealth, các bang/lãnh thổ và các cơ quan có thẩm quyền.
Đối với thực phẩm nhập khẩu, Department of Agriculture, Fisheries and Forestry – DAFF thực hiện kiểm tra thông qua Imported Food Inspection Scheme – IFIS để xác nhận thực phẩm nhập khẩu đáp ứng Food Standards Code và các yêu cầu an toàn thực phẩm của Australia.
Đối tượng áp dụng:Thực phẩm được bán tại Australia, bao gồm thực phẩm sản xuất trong nước và thực phẩm nhập khẩu để bán.
Đối với hàng nhập khẩu, DAFF kiểm tra theo IFIS dựa trên mức độ rủi ro và lịch sử tuân thủ của sản phẩm/nhà sản xuất/quốc gia xuất xứ.
Phạm vi và bản chất yêu cầu:Kiểm soát contaminants and natural toxicants trong thực phẩm. Đối với kim loại, Schedule 19 S19—4 quy định Maximum levels of metal contaminants theo từng contaminant × food.
Các kim loại/chất liên quan được quy định gồm Aluminium, Arsenic, Cadmium, Lead, Mercury và Tin, trong đó Mercury có cơ chế quy định riêng đối với fish, crustacea và molluscs.
Khái niệm pháp lý quan trọng:– Maximum Level (ML): mức tối đa của một contaminant được phép có trong một loại thực phẩm cụ thể, đơn vị thường là mg/kg.
– Metal contaminant: theo Schedule 19, khi tham chiếu đến một metal thì được hiểu là bao gồm các chemical species của kim loại đó, trừ khi có quy định cụ thể khác.
– Total arsenic vs inorganic arsenic: Australia phân biệt rõ arsenic (total) và arsenic (inorganic) tùy loại thực phẩm. Đây là điểm rất quan trọng khi đọc COA.
Cách tính mức kim loại:Schedule 19 quy định rằng đối với thực phẩm chỉ ăn một phần, việc đánh giá dựa trên phần thực phẩm thường được tiêu thụ. Đối với thực phẩm được dried, dehydrated hoặc concentrated, nguyên tắc chung là mức contaminant được tính trên thực phẩm/nguyên liệu trước khi drying, dehydration hoặc concentration, trừ các trường hợp Schedule 19 quy định khác.
Điểm này cần đặc biệt lưu ý khi đánh giá gia vị khô. Không nên tự động lấy kết quả trên sản phẩm khô rồi so với ML mà không xem quy tắc tính trong Schedule 19.
Các chất được kiểm soát:– 3-Monochloropropane-1,2-diol (3-MCPD).
– Este của 3-MCPD (3-MCPD Esters).
Hậu quả khi vi phạm:Đối với hàng nhập khẩu bị phát hiện không đáp ứng Food Standards Code, thực phẩm không được release. DAFF có thể yêu cầu relabel, dispose hoặc re-export dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với các nhóm risk food, lịch sử không phù hợp có thể làm tăng mức kiểm tra. DAFF nêu rằng risk food bắt đầu với mức kiểm tra 100%; sau 5 lô đạt liên tiếp có thể giảm xuống 25%, sau thêm 20 lô đạt liên tiếp giảm xuống 5%, và nếu fail thì có thể tăng trở lại 100%.
Liên kết pháp luật:– Australia New Zealand Food Standards Code – Standard 1.4.1 – Contaminants and natural toxicants.
– Schedule 19 – Maximum levels of contaminants and natural toxicants.
– S19—4 – Maximum levels of metal contaminants.
– S19—7 – Mean levels of mercury in fish, crustacea and molluscs.
– Schedule 22 – Food classification, được sử dụng khi Schedule 19 dẫn chiếu đến các nhóm food.
Imported Food Control Act 1992 và hệ thống Imported Food Inspection Scheme – IFIS đối với hàng nhập khẩu.
Trả lời cho câu hỏi?Australia quy định kim loại nặng trong thực phẩm ở đâu?
Lên đầu trang